Hướng dẫn thiết kế hệ thống lọc bụi túi vải
Để thiết kế một thiết bị lọc bụi túi vải phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp không phải là điều dễ dàng. Công ty TNHH TEP dựa trên các tiêu chí và công thức nhất định để có thể đưa ra các phương án tốt nhất. Đối với khách hàng, các bạn cũng có thể tham khảo một phần để có thể hình dung được doanh nghiệp của mình cần một hệ thống lọc bụi như thế nào?

Hệ thống lọc bụi túi vải đang xây dựng
1. Tính vận tốc lọc
Đây là công việc thực hiện chủ yếu trên lý thuyết. Vận tốc lọc tối đa cho phép phụ thuộc vào hướng đi của dòng khí chứa bụi trong hệ thống và giữa các túi lọc và vận tốc điểm cuối của dòng khí bụi tại điểm thu của hệ thống. Vận tốc điểm cuối chủ yếu là do trọng lượng của vật liệu rơi xuống tạo ra giá trị này.
Khuyến cáo:
- Vận tốc của hệ thống lọc tính theo chiều thẳng đứng. Không nên có vận tốc dưới 1.0m/s và không nên cao hơn 1.3m/s
- Vận tốc lọc cao có thể làm tăng áp lực cho toàn bộ hệ thống khiến túi lọc bụi nhanh hỏng và gây cản trở quá trình xả khí nén rung rũ bụi
- Vận tốc lọc quá thấp sẽ không đủ lực để hút bụi vào khoang lọc, khiến bụi rơi xuống trong đường ống mà chưa được thải ra ngoài.
2. Tính lưu lượng khí và vải lọc
Giữa lưu lượng khí cần lọc và diện tích vải lọc cần thiết phải được tính theo các tiêu chuẩn về cơ khí. Giá trị này sau khi tính được sẽ được sử dụng để xác định giới hạn vận hành của hệ thống.
Cách tính chuẩn cho tỷ lệ lưu lượng khí – vải lọc còn phụ thuộc vào đặc thù ngành và loại vật liệu xử lý mà có những cách tính khác nhau. Do đó cần tìm hiểu thêm về các lưu ý và đặc điểm vật liệu khi thực hiện nghiên cứu thông tin này.
Ví dụ tỷ lệ chuẩn ứng dụng cho ngành xi măng như sau:
- 2m3/m2 x phút cho quặng, than và bụi clinker
- 5m3/m2 x phút cho đá vôi và bụi xi măng
3. Tính diện tích lọc và kích thước túi lọc
Công thức tính diện tích lọc: A = Q/V
Trong đó: A là tổng diện tích vải lọc (m2)
Q là lưu lượng khí thải hệ thống cần xử lý (m3/m2/min)
V là vận tốc lọc (m3/m2/min)
Ví dụ: Tính diện tích lọc cho hệ thống lọc bụi 30.000m3/h, vận tốc lọc 1.2m3/m2/min
- Đổi giá trị lưu lượng sang m3/min = 500m3/min
- Tính theo công thức: tổng diện tích vải lọc = 500/1.2 = 416.67m2
- Hệ thống thông thường sử dụng túi vải đường kính 160mm, dài 6000mm. Diện tích lọc của 1 túi = 0.16 x 3.14 x 6 =3.01m2
- Số lượng túi vải D160x6000 cần dùng = 416.67/3.01 = 138.24
- Như vậy có thể bố trí từ 138 – 140 túi cho hệ thống này
>> Xem thêm: Hệ thống lọc bụi, xử lý khí thải lớn nhất tại Việt Nam – lưu lượng 450.000m3/h
4. Lựa chọn vật liệu lọc
Việc lựa chọn vật liệu lọc phụ thuộc vào nhiệt độ và điều kiện môi trường của khí thải.
- Yếu tố nhiệt độ
– Độ ẩm cao hoặc bụi có tính bám dính: tráng phủ chống ẩm và dầu cấp độ 4 trở lên
– Nồng độ axit hoặc kiềm cao: chống hóa chất ăn mòn bằng vải Acrylic, PPS, P84…
– Bụi siêu mịn: tráng phủ PTFE, màng Foam, màng silic
– Chống tĩnh điện (bụi than): đan sợi các bon chống tĩnh điện hoặc lớp scrim làm bằng thép
- Yếu tố vật lý
– Bụi có tính sắc cạnh như bụi thép, quặng, xỉ dễ gây rách hay ăn mòn: chọn vải có lớp scrim tốt hoặc tỷ trọng cao trên 550g/m2
– Cần lưu ý rằng tỷ trọng cao hay tráng phủ màng nhiều lớp sẽ đồng nghĩa với việc độ thoáng khí của vải sẽ giảm đi, trở lực của túi ban đầu cao

Bảng đánh giá các loại vật liệu lọc
5. Các thông số kỹ thuật khác
- Ở các điểm quan trọng cần được trang bị các tấm chắn chống mài mòn cho hệ thống.
- Áp dụng thông thường khoảng 4 -6 bar
- Nếu nồng độ bụi trong không khí cao trên 5000mg/m3 thì cần lọc sơ bộ bằng thiết bị lọc khác trước khi đưa sang bộ lọc túi vải. Khi các hạt bụi thô hoàn toàn đã được tách ra trước thì lượng bụi mịn giữ trong túi sẽ giảm đi, túi sẽ sử dụng được lâu hơn.
Qúy khách có nhu cầu tư vấn thiết kế, lắp đặt hệ thống lọc bụi vui lòng liên hệ:
VPGD: Số 25, Văn Tiến Dũng, Minh Khai, Bắc Từ Liêm, Hà Nội
Nhà máy : Đường 419, Cụm Công Nghiệp, TT. Phúc Thọ, H. Phúc Thọ, TP. Hà Nội.
Hotline 1: 0969622480 (Tiếng Việt) – Hotline 2: 0961866801 (English)
Website: locbui.vn
Email: tcom.tep@gmail.com
>> Xem thêm: Khung túi lọc bụi đạt tiêu chuẩn chất lượng xuất khẩu